- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 217/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2017/TLST– HNGĐ ngày 21/8/2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Bà Nguyễn Trần Phương L, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú: khu vực A, phường B, Thị Xã C, tỉnh Hậu Giang
Địa chỉ:, đường K, khu phố 1, phường H, Quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Trần Minh P, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú: khu phố 3, đường L, phường B, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Trần Phương L, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú: khu vực A, phường B, Thị Xã C, tỉnh Hậu Giang
Địa chỉ: đường K, khu phố 1, phường H, Quận T, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông Trần Minh Phúc, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú: khu phố 3, đường L, phường B, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh
(Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2015, quyển số 01/2015 của Ủy ban nhân dân phường phường B, Thị Xã C, tỉnh Hậu Giang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có 01 con chung Trần Phương A, sinh ngày 18/01/2016. Cả hai thống nhất giao con chung Trần Phương A cho ông Trần Minh P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Minh P không yêu cầu bà Nguyễn Trần Phương L cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bà Nguyễn Trần Phương L được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Trần Phương L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008331 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 21/8/2017. Bà L đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Ông P không phải chịu lệ phí việc dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân phường B, Thị Xã C, tỉnh Hậu Giang. - Lưu (VT), hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |