- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn C - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mạc Đăng C và bà Đào Thị Thu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2017/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 263/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, của người yêu cầu: Ông Mạc Đăng C; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Số 26/102 đường C, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng. Bà Đào Thị Thu N; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 26/102 đường C, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Số 981/111/18 đường N, Phường 3, quận G, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mạc Đăng C và bà Đào Thị Thu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mạc Đăng Cvà bà Đào Thị Thu N. 2.2 Về nuôi con chung: Ông C và bà N xác nhận có 02 con chung là Mạc Đức H, sinh năm 1991 và Mạc Hùng M, sinh năm 1996. Hiện cả 02 con chung đều đã thành niên nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về chia tài sản: Ông C và bà N tự thỏa thuận phân chia tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.4 Về lệ phí: Ông C và bà N, ông C chịu cả lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông C đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016001 ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Trại Cau, Lê Chân, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |