- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T, sinh năm 1966 và chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÒA BÌNH Số: 217/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Hòa Bình, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2017/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn T. Sinh năm 1966
ĐKHKTT: SN 66, Tổ 29, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B. Sinh năm 1969
ĐKHKTT: SN 66, Tổ 29, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T, sinh năm 1966 và chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1969.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con Trần Mạnh C, sinh ngày 05/5/1990 đã trưởng thành có việc làm nuôi sống bản thân nên không đề cập.
Chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi con Trần Mạnh T1, sinh ngày 10/10/1994 con bị tai nạn mất trí, động kinh và con Trần Mạnh L, sinh ngày 15/8/2004. Chị Nguyễn Thị B chưa yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Anh Trần Văn T có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản, Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B tự thỏa thuận trước khi Tòa án tiến hành hòa giải và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định cụ thể:
Tài sản chung bao gồm: 01 ngôi nhà 2 tầng 1 tum xây trên thửa đất số 56, tờ bản đồ số 06, diện tích đất 42,40m2 tại tổ 29, phường P, thành phố H có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 090266 ngày 23/11/2009 mang tên Trần Văn T; 01 thửa đất số 721, tờ bản dồ số 04, diện tích 42,80m2 tại tổ 29, phường P, thành phố H mua lại của chị Nguyễn Thị Th chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất có dựng một xưởng hàn cơ khí. Toàn bộ tài sản nhà, đất trên anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị B thống nhất để lại cho 3 người con là Trần Mạnh C, Trần Mạnh T1 và Trần Mạnh L, anh T và chị B không có quyền chuyển nhượng hoặc thế chấp tài sản này. Hiện các con đang ở với chị B và sinh sống trong ngôi nhà trên nên tạm giao cho chị Nguyễn Thị B quản lý các tài sản này cho các con.
- Về công nợ chung, công sức đóng góp chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003331 ngày 03/ 10/ 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. Anh Trần Văn Thắng được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND TP. Hòa Bình; - THADS TP. Hòa Bình; - Đương sự; - UBND xã, phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Tuấn |