- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H xin ly hôn ông Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1956. Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn P, huyện P tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn T đều trình bày có 3 người con chung là Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 24/5/1983, Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 23/6/1988 và Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 02/11/1994 đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H rút yêu cầu khởi kiện chia tài sản. Ông Triển không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- 1 -
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hồng (Mai) và ông Nguyễn T trình bày không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
- Về xử lý tạm ứng án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng đã nộp 5.300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/001652 ngày 12/10/2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Bà Hồng đã rút lại yêu cầu chia tài sản nên được trả lại tiền tạm ứng án phí chia tài sản. Nay bà Hồng được hoàn trả lại số tiền 5.150.000đ. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN NAM |