- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị T "Tranh chấp ly hôn" Bùi Hoàng T1"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 216/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Bùi Hoàng T1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp A, xã N, tỉnh Tây Ninh (Địa chỉ cũ: Ấp K, xã N, tỉnh Tây Ninh).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị T và ông Bùi Hoàng T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Thạch Thị T và ông Bùi Hoàng T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Thạch Thị T và ông Bùi Hoàng T1 thống nhất trong quá trình chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ: Bà Thạch Thị T và ông Bùi Hoàng T1 thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Bà Thạch Thị T chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp sung vào ngân sách Nhà nước. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001913 ngày 30/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang thi hành án phí. H lại cho bà T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Bùi Hoàng T1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 2 – Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 2 – Tây Ninh; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thật |