- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy S, sinh năm 1971; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1971; Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/9/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Giao anh Nguyễn Duy S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Duy H, sinh ngày 09/3/2012 và tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho chị Đào Thị T đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật; chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Con chung khác của anh Nguyễn Duy S và chị Đào Thị T là Nguyễn Duy S1, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị T1, sinh năm 1997 đều đã thành niên và các bên không đề nghị Tòa xét, Tòa không xét.
+ Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án xét.
+ VÒ ¸n phÝ: Ghi nhận việc anh Nguyễn Duy S tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung ngân sách nhà nước 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại; được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0015471 ngày 17/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; anh Nguyễn Duy S đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Anh Tuấn |