- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương- Huân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 212/2024/TLST- HNGĐ ngày 22/4/2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thu A, sinh năm 1996. Nơi thường trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Thôn M, xã N, huyện Z, TP. Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09, đăng ký ngày 19/01/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B có 02 con chung là cháu Trần Quốc C, sinh ngày 01/01/2019 và cháu Trần Trâm D, sinh ngày 21/3/2021. Sau ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trâm D; Anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Quốc C và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị A, anh B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thu A và anh Trần Văn B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Hoàng Thu A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 17298 ngày 22/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Chị A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã Vĩnh Ngọc; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Lâm Bình |