- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều T và anh Đào Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH ĐT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 726/2024/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kiều T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện V, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Đào Thanh P, sinh năm 1996.
Địa chỉ: ấp M2, xã M3, huyện C, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kiều T và anh Đào Thanh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kiều T và anh Đào Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Lê Thị Kiều T và anh Đào Thanh P thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị Kiều T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Lê Linh Đ, sinh ngày 28/5/2021.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Anh Đào Thanh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009485, ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Chị Lê Thị Kiều T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND xã Mỹ Thọ, HCL; - Lưu: HSVA (M). | THẨM PHÁN Võ Thị Ngọc Minh |