- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GL THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 223/2023/TLST – HNGĐ, ngày 13/06/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị TTHT, sinh năm 1999 HKTT: Thôn TL, xã TM, huyện GL, thành phố HN Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố số 3, thị trấn CX, huyện CX, tỉnh HT
- Bị đơn: Anh LVT, sinh năm 1993 HKTT: Thôn TL, xã TM, huyện GL, thành phố HN Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã TM, huyện GL, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị TTHT, sinh năm 1999 và anh LVT, sinh năm 1993; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh LVT và chị TTHT xác định có 02 con chung là cháu LTA sinh ngày 06/01/2019, và cháu LTH, sinh ngày 19/4/2021. Khi ly hôn anh chị đã thỏa thuận đi đến thống nhất, chị TTHT là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu LTH. Anh LVT là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu LTA. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Ghi nhận việc chị TTHT tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị TTHT đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện GL, thành phố GL theo BL số AA/2020/0073987 ngày 13/06/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND huyện GL;
- TAND TP GL;
- THADS huyện GL;
- UBND xã TM, H.GL, GL
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Nguyễn Minh Ngọc