vanban.org

Quyết định 216/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Việt Hà và anh Phạm Nguyễn Hoàng Quân

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị Việt H và anh Phạm Nguyễn Hoàng Q có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngày 29/7/2022. Ly hôn chị H và anh Q thống nhất giao con chung cho chị Lê Thị Việt H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thi Việt H - Phạm Nguyễn Hoàng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Việt Hà và anh Phạm Nguyễn Hoàng Quân
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2022/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 382/2022/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 11 năm 2022 giữa: - Nguyên đơn: chị Lê Thị Việt H, sinh năm 1997

Địa chỉ: khối T, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: anh Phạm Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1996

Địa chỉ: khối 6, phường C, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Việt Hà và anh Phạm Nguyễn Hoàng Quân

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống chị Lê Thị Việt H và anh Phạm Nguyễn Hoàng Q có 01 con chung là Phạm Gia H, sinh ngày 29/7/2022. Ly hôn chị H và anh Q thống nhất giao con chung cho chị Lê Thị Việt H trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Phạm Nguyễn Hoàng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Kể từ ngày chị Lê Thị Việt H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Phạm Nguyễn Hoàng Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản: chị Lê Thị Việt H và anh Phạm Nguyễn Hoàng Q không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Việt H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0010398 ngày 03/11/2022. Trả lại cho chị Lê Thị Việt H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Anh Phạm Nguyễn Hoàng Q phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ