- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2022/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 23 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hà. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà: Lê Thị Kiều Thu. 2. Ông: Nguyễn Bính. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị A, sinh năm 1980.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: khu phố 3, phường C, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị A và ông Nguyễn Trọng B thuận tình ly hôn. -Về con chung: giao con Nguyễn Thanh D, sinh ngày 01/12/2006 cho bà Tạ Thị A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Riêng con Nguyễn Kim Anh, sinh năm 1998 đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Ông B có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: bà A, ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà A nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Ngày 02/3/2022, bà A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0004392 của chi cục thi hành án dân sự Phan Thiết, được chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát Phan Thiết; - Đương sự; - UBND phường C, thành phố Phan Thiết; - Chi cục thi hành án dân sự Phan Thiết; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu Hà |