vanban.org

Quyết định 216/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm H và chị Trịnh Thị Thu H. Về con chung: Anh Phạm H và chị Trịnh Thị Thu H có 02 con chung: Phạm D, sinh ngày 11/9/2003 (Hiện đã thành niên) và Phạm Bảo A, sinh ngày 09/01/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1 – Anh Phạm H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: phường Yết Kiêu, quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

2 – Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm H và chị Trịnh Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/01/2003 tại UBND xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống, anh H – chị H phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể kéo dài hôn nhân và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết việc “Công nhận thuận tình ly hôn”.

Về con chung: Anh H và chị H có 02 con chung: Phạm D sinh ngày 11/9/2003 (Hiện đã thành niên, sức khỏe bình thường) và Phạm Bảo A, sinh ngày: 09/01/2008.

Anh H và chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Bảo A và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện của các đương sự, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Thu H tự nguyện chịu cả lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/6/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm H và chị Trịnh Thị Thu H.

- Về con chung: Anh Phạm H và chị Trịnh Thị Thu H có 02 con chung: Phạm D, sinh ngày 11/9/2003 (Hiện đã thành niên) và Phạm Bảo A, sinh ngày 09/01/2008.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Phạm Bảo A cho chị Trịnh Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Phạm H cho đến khi cháu Phạm Bảo A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phạm H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2/ Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043151 ngày 31/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ