vanban.org

Quyết định 216/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Đức M, (sinh ngày 10/10/2013) cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 04 (bốn) triệu đồng/tháng cho đến khi trẻ Phương thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 216/2021/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 01 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, giữa :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1986

Địa chỉ: 1 Cách Mạng Tháng 8, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1983

Địa chỉ: 1 Cách Mạng Tháng 8, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị M tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 38, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/6/2012.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu Đ và bà Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Đức M, (sinh ngày 10/10/2013) cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hữu Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 04 (bốn) triệu đồng/tháng cho đến khi trẻ Phương thành niên.

Ông Nguyễn Hữu Đ được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu Đ không thực hiện hoặc chậm thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông Nguyễn Hữu Đ còn phải chịu tiền lãi theo Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Nguyễn Hữu Đ tự nguyện chịu và án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Nguyễn Hữu Đ phải chịu nhưng được trừ vào số tiền ông Nguyễn Hữu Đ đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0032807 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn Hữu Đ đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ