- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh H - Lâm Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1716/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 58/24/22 đường T, Phường M, quận G, Thành phố H.
2/ Ông Lâm Xuân T, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 58/24/22 đường T, Phường M, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Bà Trần Thị Thanh H và Ông Lâm Xuân T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 quyển số 01/03 ngày 27/02/2003 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/12/2019 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/02/2020, Bà Trần Thị Thanh Hvà Ông Lâm Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: có 02 con chung là Lâm Trần Xuân Thanh, sinh ngày 17/6/1992 và Lâm Trần Xuân Thi, sinh ngày 12/4/1999 (đều đã trưởng thành) và hai bên thỏa thuận về việc không chia tài sản.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Bà Trần Thị Thanh H và Ông Lâm Xuân T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Trần Thị Thanh H và Ông Lâm Xuân T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 45 quyển số 01/03 ngày 27/02/2003 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố H hết hiệu lực.
- Về con chung: Có hai con chung là Lâm Trần Xuân T, sinh ngày 17/6/1992 và Lâm Trần Xuân Th, sinh ngày 12/4/1999 (đều đã trưởng thành).
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thanh H và Ông Lâm Xuân T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0025274 ngày 17/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND nơi thực hiện ĐKKH; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Huệ |