vanban.org

Quyết định 216/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nthuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 12/9/2002 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã S (nay là xã S 1), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa ông N và bà N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 179/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 của người yêu cầu:

- Ông Ngô Viết N- Sinh năm: 1978.

- Và bà Đào Thị Hồng N1- Sinh năm: 1982.

Cùng địa chỉ: Phòng 716, nhà 5 khu chung cư P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết N kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã S (nay là xã S 1), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 12/9/2002. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại xã S (nay là xã S 1), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Đến năm 2009 gia đình chuyển vào sinh sống ở Đà Nẵng và từ năm 2014 sinh sống tại địa chỉ: Phòng 716, Nhà 5 khu chung cư P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn và trầm trọng nhất vào khoảng tháng 10/2019. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính tình và quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã nhau. Ngoài ra, còn do ông Nsống không có trách N3ệm với gia đình, vợ con. Tại phiên hòa giải, ông Nvà bà N1đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không khắc phục được, vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Ngô Viết Nvà bà Đào Thị Hồng N1là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Nvà bà Nhân.

Về con chung: Bà N1và ông Nxác định vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Ngô Bảo N2- Sinh ngày: 20/8/2011 và cháu Ngô Uyên N3 - Sinh ngày 18/10/2003 cho bà Đào Thị Hồng N1trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Ngô Viết Nkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Nvà bà N1là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với nguyện vọng của cháu N2và cháu N3 nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nxác định vợ chồng không có.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nmỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà N1và ông Nđã nộp theo biên lai thu số 0001188 ngày 18/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nthuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 12/9/2002 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã S (nay là xã S 1), huyện H, tỉnh Hà Tĩnh).

- Về con chung: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nxác định có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Ngô Bảo N2- Sinh ngày: 20/8/2011 và cháu Ngô Uyên N3 - Sinh ngày 18/10/2003 cho bà Đào Thị Hồng N1trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Ngô Viết Nkhông phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết N xác định vợ chồng không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết Nmỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà N1và ông Nđã nộp theo biên lai thu số 0001138 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy bà Đào Thị Hồng N1và ông Ngô Viết N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ