- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và Anh Lê Thế Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2020/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2020/HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V; sinh năm: 1988
Bị đơn: Anh Lê Thế Q; sinh năm: 1982
Đều ĐKHKTT: Xóm 03, xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điều 25 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và Anh Lê Thế Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và Anh Lê Thế Q thống nhất vợ chồng có 03 con chung. Thống nhất giao con chung cháu Lê Thị Kim Ng, sinh ngày 12/12/2007 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Giao hai con chung cháu Lê Thế Gia B, sinh ngày 20/07/2015 và Lê Thị Ngọc B, sinh ngày 04/02/2017 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị V và Anh Lê Thế Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V và Anh Lê Thế Q thỏa thuận chị V chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền chị V đã nộp tạm ứng án phí và hoàn trả cho chị V số tiền 17.130.000 đồng (mười bảy triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền số 0005431 ngày 07/10/2020.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND xã Thượng Sơn, huyện Đô Lương; - Chi cục THA dân sự huyện Đô Lương. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy |