vanban.org

Quyết định 216/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 23/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, số 210, đường T, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP B_NGUYỄN THỊ KIM C, NGUYỄN TẤN M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH HÂU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2020/QĐST-DSVT, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B

Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaihodings Tower, số 210, đường T, phường TT, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Trần Hữu T; chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hậu Giang.

- Ông Nguyễn Hùng Tr; chức vụ: Chuyên viên Hỗ trợ hoạt động – Phòng Hỗ trợ hoạt động – Chi nhánh Hậu Giang.

(Theo Quyết định số: 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Ngân hàng Thương mại cổ phần B và Quyết định số 650/2020/QĐ-LienVietPostBank.HG ngày 8/10/2020 của Ngân hàng Thương mại cổ phần B Chi nhánh Hậu Giang).

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1981

- Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: ấp 2, xã VTR, huyện VT, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền vay: Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thị Kim C thống nhất có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD8000201911070 ngày 29/10/2019 tính đến ngày 15/12/2020 tổng cộng là 139.810.280 (một trăm ba mươi chín triệu, tám trăm mười nghìn, hai trăm tám mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 124.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 13.050.638 đồng, tiền lãi gốc quá hạn là 1.768.438 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 591.204 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/12/2020, bị đơn ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thị Kim C còn phải tiếp tục chịu các khoản lãi với Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định với số tiền 3.495.257 đồng (ba triệu, bốn trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi bảy đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh Hậu Giang.

Ngân hàng Thương mại cổ phần B được nhận lại số tiền 3.480.000 đồng (ba triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003556 ngày 02/112020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ