vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hiền và anh Trần Văn Cường.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Sau khi ly hôn giao cho anh Trần Văn Cường trực tiếp nuôi dưỡng con c hung là cháu Trần Đăng Duy, sinh ngày 28/7/2010 và giao cho chị Lương Thị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Trần Anh Nam, sinh ngày 04/11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hiền và anh Trần Văn Cường.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Lương Thị Hiền, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Đồng, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Anh Trần Văn Cường, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Đồng, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Hiền và anh Trần Văn Cường.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Sau khi ly hôn giao cho anh Trần Văn Cường trực tiếp nuôi dưỡng con c hung là cháu Trần Đăng Duy, sinh ngày 28/7/2010 và giao cho chị Lương Thị Hiền trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Trần Anh Nam, sinh ngày 04/11/2012.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp chung, công nợ chung: Chị Lương Thị Hiền và anh Trần Văn Cường đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Lương Thị Hiền nhận chịu cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số: AA/2016/0000597 ngày 16/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị Hiền số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận chị Lương Thị Hiền đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ