- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2019/QĐST - HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 251/2019/TLST- HNGĐ ngày ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Thanh H, sinh năm 1980.
HKTT: Số A, ngách B/C, Tây Sơn, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Và nơi cư trú: Số A, ngõ B, phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1980.
HKTT và nơi cư trú: Số A, ngõ B, phố Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thanh H và chị Nguyễn Thị Minh N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị N có 02 (hai) con chung là Hoàng Nguyên B ngày 28/4/2011 và Hoàng Nguyên B sinh ngày 25/8/2012. Sau khi ly hôn chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả 02 con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh H và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh H và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005992 ngày 30/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |