vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 19/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Lê Thị Thanh T. Về con chung: Giao các con chung là Vũ Huyền M, sinh ngày 30/8/2012 và Vũ Huyền A, sinh ngày 13/10/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2019/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 458/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Văn B, sinh ngày 25/4/1984 Lê Thị Thanh T, sinh ngày 20/01/1988. Cùng có HKTT tại: TT Đội 3, thôn T, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Cùng tạm trú tại: Tổ dân phố Q, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Vũ Văn B và chị Lê Thị Thanh T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh B, chị T thống nhất xác nhận anh, chị có 02 con chung là Vũ Huyền M, sinh ngày 30/8/2012 và Vũ Huyền A, sinh ngày 13/10/2015. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về lệ phí: Anh B, chị T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Lê Thị Thanh T.

- Về con chung: Giao các con chung là Vũ Huyền M, sinh ngày 30/8/2012 và Vũ Huyền A, sinh ngày 13/10/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh B, chị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (anh chị được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007937 và 0007938 cùng ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ