- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216 /2019/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 301/2019/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988
Địa chỉ: TDP Nam, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989
Địa chỉ: TDP Nam, phường Đồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định không còn tình cảm với nhau, nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Nguyễn Khánh Duy, sinh ngày 03/6/2015. Chị L, anh Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Khánh Duy, sinh ngày 03/6/2015 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đ cho đến khi chị L có yêu cầu. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không cho ai vay nợ gì và cũng không nợ gì của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận: Chị L tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được Đ trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004490 ngày 09 tháng 9 năm 2019. Trả lại chị L 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã , phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |