- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th; Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Đình Tr và chị Phạm Thị Minh Ng.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2019/TLST/HNGĐ, ngày 11/6/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Quách Đình Tr, sinh năm 1979 Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 12, ngách 670/18, tập thể trường cấp 3 Yên V, thị trấn Yên V, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị Minh Ng, sinh năm 1983 Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 12, ngách 670/18, tập thể trường cấp 3 Yên V, thị trấn Yên V, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, §iÒu 81, §iÒu 82 vµ §iÒu 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quách Đình Tr và chị Phạm Thị Minh Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Quách Đình Trường và chị Phạm Thị Minh Ng có 01 con chung là cháu Quách Khánh A, sinh ngày 25/7/2015. Chị Ng được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu A. Anh Tr đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Ng 02 triệu đồng một tháng cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có có yêu cầu mới. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Quách Đình Tr và chị Phạm Thị Minh Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Quách Đình Tr tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2010/0004471, ngày 10/6/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm. Anh Tr không phải nộp thêm tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Gia Lâm - TAND TP Hà Nội - THADS huyện Gia Lâm - UBND xã Đông Tân, H.Đông Hưng, Thái Bình (ĐKKH số 01/2010, quyển số 07, Đăng ký ngày 12/01/2010.3.2010) - Lưu: hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Thái Thị Hà Thu |