- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng."
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 216/2019/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long
Địa chỉ: số 40 - 42 - 44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, TP. Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn Anh - chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện ủy quyền: anh Nguyễn Văn Vui - chức vụ: Giám đốc ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long - phòng giao dịch Ô Môn.
Địa chỉ: 969B/6, khu vực 4, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, TP. Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1961.
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Lê Thị B có nghĩa vụ trả cho ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long - Phòng giao dịch Ô Môn nợ gốc là: 330.000.000 đồng và nợ lãi 74.522.291 đồng (trong đó lãi trong hạn là 23.432.653 đồng, lãi quá hạn là 51.089.638 đồng), tổng số tiền tạm tính đến ngày 21/11/2019 là 404.522.291 đồng (Bốn trăm lẻ bốn triệu năm trăm hai mươi hai nghìn hai trăm chín mươi mốt đồng).
- Trong trường hợp, bị đơn thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp cụ thể:
Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận số BĐ525023, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00504, thửa số 155, diện tích 2475.0m2, loại đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ, cấp ngày 29/9/2011 do bà Lê Thị B đứng tên.
Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận số BĐ525024, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00505, thửa số 144, diện tích 1155.0m2, loại đất ở tại nông thôn, tờ bản đồ số 5, tọa lạc ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ, cấp ngày 29/9/2011 do bà Lê Thị B đứng tên.
Quyền sử dụng đất số theo giấy chứng nhận số BQ 788745, vào sổ cấp GCN số CH 01409.QSDĐ; thửa số 126; tờ bản đồ số 5, diện tích 5.196m2, đất tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ do UBND huyện Thới Lai cấp ngày 17/01/2014 cho bà Lê Thị B.
Bị đơn còn chịu tiền lãi phát sinh với lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 22/11/2019 tương tứng với thời gian và số tiền chậm trả.
- Về thời gian và phương thức trả nợ: các đương sự sẽ thỏa thuận thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
- Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị B phải chịu 5.045.000 đồng (Năm triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) do thuộc đối tượng được giảm án phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 9.470.000 đồng (Chín triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/003420 ngày 02 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND h.Thới Lai; - Chi cục Thi hành án dân sự h.Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Anh |