- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Phương Hồng N và anh Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THNH PHỐ H NỘI ------------------- Số:216/2018/QĐST-HNGĐ | H Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 239/2018/TL-HNGĐ ngày 22/6/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” của người yêu cầu:
1. Chị Phạm Phương Hồng N, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 16A Lý Nam Đế, phường M, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
2. Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: 106 Tuệ Tĩnh, phường D, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Hiện ở tại: phòng 716, chung cư 170 Đ, quận Đống Đa, Hà Nội;
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban Hnh kèm theo;
Căn cứ Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Phạm Phương Hồng N và anh Nguyễn Minh H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 15/8/2011 (số 71/2011, quyển số 02/2009) tại Uỷ ban nhân dân phường M, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Phương Hồng N và anh Nguyễn Minh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn:
Chị N, anh H có 01 con chung tên là Nguyễn H Bảo K, sinh ngày 02/3/2012.
Sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn H Bảo K, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 08/2018 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
Anh Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn H Bảo K mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung:
+ Động sản: anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
+ Bất động sản: anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
+ Công nợ: anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: chị Phạm Phương Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn) được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002371 ngày 11/6/2018 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |