vanban.org

Quyết định 216/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 357/2014/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: 1.

TAND Tối cao; TAND cấp cao tại TPHCM;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc G - Nguyễn Thị Minh N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 357/2014/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 216/2018/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc G , bà Nguyễn Thị Minh N , ông Nguyễn Thanh X chết có người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng là bà Lê Thị M , bà Nguyễn Thị Hồng D , ông Nguyễn Văn P chết có người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng là bà Nguyễn Thị Kim O , bà Nguyễn Thị Tuyết S có đơn xin rút đơn khởi kiện ngày 09 tháng 02 năm 2018. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị K , bà Lê Thị Kim L có đơn rút đơn yêu cầu độc lập ngày 09 tháng 02 năm 2018. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 357/2014/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2014 về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị Ngọc G , sinh năm: 1969 Địa chỉ: Khu phố B, phường C, huyện D, tỉnh Bình Dương. 2. Bà Nguyễn Thị Minh N , sinh năm: 1976 Địa chỉ: Khu phố B, phường C, huyện D, tỉnh Bình Dương. 3. Ông Nguyễn Thanh X , sinh năm: 1955 (chết) Địa chỉ: Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng: Bà Lê Thị M , sinh năm: 1955, bà Nguyễn Thị Hồng D , sinh năm: 1982. 4. Ông Nguyễn Văn P , sinh năm: 1950 (chết) Địa chỉ: Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng: bà Nguyễn Thị Kim O , sinh năm: 1972, bà Nguyễn Thị Tuyết S , sinh năm: 1974 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N , sinh năm: 1963 Địa chỉ: Tổ 06, Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị M , sinh năm: 1955 Địa chỉ: Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Văn T , sinh năm: 1972 Địa chỉ: Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Ông Nguyễn Thanh L1 , sinh năm: 1958 Địa chỉ: Ấp 3A, xã S, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Nguyễn Thanh D , sinh năm: 1960 Địa chỉ: 124 Winstead Dr Brunswick GA 31525 USA. 5. Ông Nguyễn Thanh V , sinh năm: 1952 (Chết) Địa chỉ: Hoa Kỳ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị Ngọc G đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 009420 ngày 02/11/2006 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, số tiền 8.378.000 đồng theo biên lai thu số 00392 ngày 01/8/2012 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Y. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị Minh N đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 009419 ngày 02/11/2006 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, số tiền 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 00399 ngày 03/9/2012 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Y. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông Nguyễn Văn P đã nộp là 1.000.000 đồng theo biên lai thu số 009418 ngày 02/11/2006 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông Nguyễn Thanh X đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai thu số 009421 ngày 02/11/2006, số tiền 3.727.600 đồng theo biên lai thu số 03857 ngày 18/5/2011 và số tiền 4.850.400 đồng theo biên lai thu số 03892 ngày 24/8/20111 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Nguyễn Thị K đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0048804 ngày 05/02/2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại tiền tạm ứng án phí cho bà Lê Thị Kim L đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0048803 ngày 05/02/2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ