- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L và ông Đặng Thái H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L và ông Đặng Thái H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:216 /2017/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 281/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L – Sinh năm: 1992. Địa chỉ: 51/22 đường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Đặng Thái H – Sinh năm: 1984. Địa chỉ: 48/303 đường B, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim L và ông Đặng Thái H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim L và ông Đặng Thái H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà L, ông H thỏa thuận giao con Đặng Nhã Kim U – Sinh ngày: 13.01.2011 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H cấp dưỡng nuôi con Đặng Nhã Kim U mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung các bên đương sự thực hiện theo quy định pháp luật. Về tài sản chung: Bà L, ông H không yêu cầu Tòa án đề cập giải quyết. Về nợ chung: Bà L, ông H xác định không có. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, bà L phải chịu 75.000 đồng, ông H phải chịu 75.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông H phải chịu. Bà L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 009910 ngày 06 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Ủy ban nhân phường P, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - Đặng Ngọc Kinh Luân |