vanban.org

Quyết định 215/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần MBN J Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Lê Tấn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

Công ty cổ phần MBN J

Trụ sở: Tầng 15, Tòa nhà Central Point, số 219 Trung Kính, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Nam (Theo Văn bản ủy quyền số 04/2025/UQ-TGĐ ngày 29/8/2025 của ông Hoàng Anh Tuấn – Tổng Giám đốc Công ty cổ phần MBN Jupiter cho ông Võ Ngọc Dương - Trưởng phòng Xử lý nợ). Địa chỉ liên hệ: Tầng 7, Tòa nhà Cityhouse, số 485B Nguyễn Đình Chiểu, phường Bàn Cờ, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đoàn Trung H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Miền Tây. Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 52-54, đường Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ (Theo Văn bản ủy quyền số 80412/2025/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 18/12/2025 của ông Võ Ngọc Dương).

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V

Trụ sở: số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Xuân S - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân (Theo văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị). Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 52-54, đường Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Công T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 52-54, đường Trần Văn Khéo, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ (Theo Văn bản ủy quyền số 192/2026/UQN-PLKHCN6 ngày 02/01/2026 của ông Hà Xuân Sơn).

Bị đơn: Ông Lê Tấn Đ – sinh năm 1985. Địa chỉ: khu vực Lân Thạnh 1, phường Thuận Hưng, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1985. Địa chỉ: khu vực Lân Thạnh 1, phường Thuận Hưng, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ vay: Bị đơn ông Lê Tấn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B phải có trách nhiệm liên đới thanh toán nợ tính đến ngày 13/7/2026 cho nguyên đơn Công ty cổ phần MBN J số tiền 458.180.137 đồng (Bốn trăm năm mươi tám triệu một trăm tám mươi ngàn một trăm ba mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc 301.650.280 đồng, nợ lãi 156.529.857 đồng và cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền 24.114.745 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm mười bốn ngàn bảy trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc 15.876.331 đồng, nợ lãi 8.238.414 đồng. Đồng thời, ông Lê Tấn Đ và bà Nguyễn Thị B phải chịu lãi phát sinh từ ngày 14/7/2026 theo thỏa thuận tại “Hợp đồng cho vay số LN2203075317108 ngày 24/03/2022, Hợp đồng cho vay số LD2334501156 ngày 11/12/2023 và Hợp đồng cho vay số LD2424901682 ngày 05/09/2024” cho đến khi ông Lê Tấn Đ và bà Nguyễn Thị B thanh toán hết nợ. Lãi phát sinh thanh toán cho 02 nguyên đơn tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi nguyên đơn đối với từng khoản nợ.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Tấn Đ và bà Nguyễn Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì nguyên đơn Công ty cổ phần MBN J, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI, biển số: 65A-322.79, số khung: RLUB141CAMN001568, số máy: G4LAMM886988, do ông Lê Tấn Đạt đứng tên sở hữu. Số tiền thu được từ việc kê biên phát mãi tài sản bảo đảm sẽ được thanh toán cho 02 nguyên đơn theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi nguyên đơn đối với từng khoản nợ.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm ông Lê Tấn Đ và bà Nguyễn Thị B vẫn chưa trả hết nợ thì ông Lê Tấn Đ và bà Nguyễn Thị B vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho 02 nguyên đơn.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Lê Tấn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị B phải liên đới nộp 11.645.898 đồng (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn tám trăm chín mươi tám đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn Công ty cổ phần MBN J được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 9.564.884 đồng (Chín triệu năm trăm sáu mươi bốn ngàn tám trăm tám mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003672 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 503.415 đồng (Năm trăm lẻ ba ngàn bốn trăm mười lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0003673 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ