vanban.org

Quyết định 215/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 30/06/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh SHIN KYOUNG SU và Chị Khuất Thị H"
  • Căn cứ chính? Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2025/QĐST-VHNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh SHIN KYOUNG SU, sinh ngày 21/02/1978

Hộ chiếu số xxxxxxxxx do Bộ N cấp ngày 11/09/2015; Địa chỉ thường trú: 230 M-ri, Geoje-myeon, G-si, G1-do, Hàn Quốc; Nơi làm việc: Lô E KCN P, phường P, Thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Chị Khuất Thị H, sinh ngày 14/04/1983

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/04/2021; Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện P, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Anh SHIN KYOUNG SU là người yêu cầu có đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 437 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 178/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Về lệ phí: Trả lại số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí cho chị Khuất Thị H đã nộp theo biên lai số 0079583 ngày 26/05/2025 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ