- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2025/VDS-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Công K, sinh năm 1994; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã P, thành phố H.
- Chị Phan Thị Ý, sinh năm 1998; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: B N, phường A, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân xã P, thành phố H) vào ngày 21/10/2016. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, đời sống hôn nhân không hòa hợp. Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa anh K, chị Ý đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý.
Về con chung: Anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, sinh ngày 23/3/2016; cháu Nguyễn Ngọc Nhã Đ, sinh ngày 05/12/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 01/7/2019. Hiện cháu U, Đ đang sống cùng chị Ý, cháu T đang ở cùng anh K. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, cháu Nguyễn Ngọc Nhã Đ cho chị Phan Thị Ý trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu U, Đ; giao cháu Nguyễn Ngọc Anh T cho anh Nguyễn Công K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Công K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu U, Đ mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) (2.500.000 đồng/con chung); thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu U, Đan thành N, đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, sinh ngày 23/3/2016; cháu Nguyễn Ngọc Nhã Đ, sinh ngày 05/12/2017 cho chị Phan Thị Ý trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; giao Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 01/7/2019 cho anh Nguyễn Công K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Công K cấp dưỡng nuôi cháu U, Đ mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) (2.500.000 đồng/con chung); thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn U, Đan thành N, đủ 18 tuổi.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Nguyễn Công K và chị Phan Thị Ý mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh K và chị Ý đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000392 ngày 3 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K, chị Ý đã nộp đủ.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND khu vực 1 – Huế; - THADS thành phố H; - Phòng THADS khu vực 1 – Huế; - UBND Ph, TP. Huế (ĐKKH số: 103/2016, ngày 21/10/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |