vanban.org

Quyết định 215/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/06/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số M do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 12 năm 2019 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày giữa hai người không có con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Ngọc T - Ho Sean Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

────────────
Số: 215/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 56, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 116, 121, 122 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Ngô Thị Ngọc T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số S, đường L, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Ho Sean Y, sinh năm 1981; địa chỉ: Singapore 732005.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số M do Uỷ ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 12 năm 2019.

Về con chung: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày giữa hai người không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày giữa hai người không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025: Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số M do Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17 tháng 12 năm 2019 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày giữa hai người không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày giữa hai người không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Ngô Thị Ngọc T và ông Ho Sean Y trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Thị Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đương sự đã nộp theo Biên lai số K ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã thi hành xong nghĩa vụ nộp lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ