vanban.org

Quyết định 215/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L cùng xác nhận có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Tuấn H , sinh ngày 18/01/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy H - Trần Thị Phương L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2024/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 186/2024/TLST-VHNGĐ ngày 10/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Duy H , sinh năm 1995

HKTT và trú tại: Số 32 hẻm 72/73/40 Quan Nhân, phường N, quận T ,

thành phố Hà Nội.

Và chị Trần Thị Phương L , sinh năm 1997

HKTT và trú tại: Khu 11, xã B , huyện L , tỉnh P .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Lan P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã xã B , huyện L , tỉnh P ngày 11 tháng 6 năm 2021. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Lan P cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị P đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Lan P theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Lan P cùng xác nhận có 01 (Một) con chung là: cháu Nguyễn Tuấn H , sinh ngày 18/01/2024.

Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng để nuôi con chung đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí, án phí: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Lan P tự nguyện chịu lệ phí giải quyết ly hôn sơ thẩm, anh H tự nguyện chịu án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo đúng quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L cùng xác nhận có 01(Một) con chung là: cháu Nguyễn Tuấn H , sinh ngày 18/01/2024.

Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận: Chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H . Anh H cấp dưỡng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng để nuôi dưỡng con chung đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

- Về công nợ chung: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Duy H và chị Trần Thị Phương L tự thoả thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0036101 và 0036102 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội. Anh Nguyễn Duy H còn phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ