- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kiều H và anh H Trọng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215 /2024/QĐST - HNGĐ | Ba Tri, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án hôn nhân và gia đình th l số: 371/2024/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kiều H, sinh năm 1996;
Địa chỉ: ấp G, xã Thới L, huyện B, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh H Trọng H, sinh năm 1995;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kiều H và anh H Trọng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, ngày 10/5/2021 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
2.1.Về con chung: Chị Huỳnh Thị Kiều H có quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung H Gia K, sinh ngày 17/11/2022. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Huỳnh Thị Kiều H không yêu cầu anh H Trọng H có nghĩa v cấp dư ng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh H Trọng H có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) chị Huỳnh Thị Kiều H đ ng nộp. Số tiền án phí chị H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002516 ngày 24/9/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi c c THADS huyện Ba Tri; - UBND xã A (B – B); - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |