vanban.org

Quyết định 215/2024/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hồng N và chị Lê Thị Minh T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 249/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đinh Hồng N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Hẻm Â, tổ x, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD số xxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021 2. Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: H, thôn x, xã D, thành phố P, tỉnh Gia Lai. CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Đinh Hồng N và chị Lê Thị Minh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 21/10/2020 theo giấy chứng nhận kết hôn số 43. Nay, anh Đinh Hồng N và chị Lê Thị Minh T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, anh N và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có [3] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh N và chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm để sung vào quỹ Nhà nước. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hồng N và chị Lê Thị Minh T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Hồng N và chị Lê Thị Minh T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001628 ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Anh N và chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ