- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2021/VHNGĐ-ST | Thành phố Vinh, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 27 tháng 9 năm 2021 giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1986; Nơi cư trú: Khối 11, phường Đ, thành phố V, tỉnh NA.
- Và Anh Nguyễn Anh T; Sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Khối 11, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/9/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Anh T.
1.2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Anh T thống nhất vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Hữu P; Sinh ngày: 18/5/2012 và Nguyễn Thành Đ; Sinh ngày: 09/10/2014.
Ly hôn, chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Anh T cùng thống nhất thỏa thuận: Giao hai cháu Nguyễn Hữu P; Sinh ngày: 18/5/2012 và Nguyễn Thành Đ; Sinh ngày: 09/10/2014 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Nguyễn Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị M mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 10/2021 cho đến khi từng cháu thành niên đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Nguyễn Anh T không chịu thi hành thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
6. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKS thành phố Vinh - Chi cục THADS thành phố Vinh - Các đương sự - UBND phường Đ, TP V, NA (theo Giấy CNKH số 71, ngày 04/11/2010) - Lưu HS | Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Nga |