- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 215/2021/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 10 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 306/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Số 70 đường số 6, KHP, Phường TP, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Số nhà 176/1 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái B, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Số nhà 176/1 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 115 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 02 tháng 12 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 02/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn. Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Mỹ L được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Thái A, sinh ngày 28/7/2005 (theo nguyện vọng của cháu A) và cháu Nguyễn Thiên Đ, sinh ngày 10/9/2016. Anh Nguyễn Thái B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phan Thị Mỹ L không có yêu cầu. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Thái B có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Phan Thị Mỹ L với anh Nguyễn Thái B trình bày không có, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Phan Thị Mỹ L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002942 ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Phan Thị Mỹ L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đãký) Đặng Văn Phương |