vanban.org

Quyết định 215/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 23/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 197x Cư trú tại: Số nhà 0x ngách 5x/5x đường H, phường Ng, quận B, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đỗ Ngọc H - Ông Lê Kim Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2020/QĐST-DSĐông Anh, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 262/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 197x

Cư trú tại: Số nhà 0x ngách 5x/5x đường H, phường Ng, quận B, thành phố H.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Đỗ Ngọc H: Luật sư Nguyễn Hồng H - Văn phòng luật sư Nguyễn Hồng H và Cộng sự, Đoàn luật sư thành phố Hi.

Bị đơn: Ông Lê Kim Đ, sinh năm 196x

Cư trú tại: Đội x, thôn B, xã K, huyện Đ, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Tính đến ngày 13/11/2020, ông Lê Kim Đ còn nợ ông Đỗ Ngọc H tổng số tiền là 872.000.000 đồng (Tám trăm bảy mươi hai triệu đồng), trong đó: số tiền nợ gốc là 800.000.000 đồng, số tiền nợ lãi là 72.000.000 đồng.

Về phương thức trả nợ:

- Tháng 12/2020, tháng 01/2021 và tháng 02/2021, mỗi tháng ông Lê Kim Đ phải trả ông Đỗ Ngọc H số tiền tối thiểu là 10.000.000 đồng (mười triệu)/ 01 tháng, trả vào ngày 25 hàng tháng.

- Tháng 03/2021 và tháng 04/2021, mỗi tháng ông Lê Kim Đ phải trả ông Đỗ Ngọc H số tiền tối thiểu là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu)/ 01 tháng, trả vào ngày 25 hàng tháng.

- Đến hạn cuối cùng là ngày 31/5/2021 ông Lê Kim Đ phải trả ông Đỗ Ngọc H toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Nếu ông Lê Kim Đ vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì ông Đỗ Ngọc H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án và ông Lê Kim Đ phải chịu tiền lãi đối với số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết nợ.

Các bên thống nhất ông Lê Kim Đ phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Ông Lê Kim Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 19.080.000 đồng (Mười chín triệu không trăm tám mươi nghìn đồng). Trả lại ông Đỗ Ngọc H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 27.320.000 đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0017861 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ