vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L. Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2017, ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân dân phường H, quận L, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA NGUYỄN THỊ T VÀ LÊ NGUYỄN THÀNH L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/2019/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T – Sinh năm 1991. HKTT: Xã P, huyện C, tỉnh B. Tạm trú: 288 đường N, phương T, quận T, thành phố Đ

Ông Lê Nguyễn Thành L – Sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ 26, phường H, quận L, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xây dựng gia đình vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường hay gây gỗ, cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xác định có 01 con chung Nguyễn Bảo N – Sinh ngày: 20/3/2018. Bà T, ông L thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N – Sinh ngày: 20/3/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Lê Nguyễn Thành L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xác định

không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của Bà T, ông L về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L.

Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2017, ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân dân phường H, quận L, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L về việc nuôi con chung như sau: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Bảo N – Sinh ngày 20/3/2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Lê Nguyễn Thành L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L xác định không có nợ chung.

[[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà Bà T, ông L đã nộp theo biên lai thu số 0004060 ngày 04/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Nguyễn Thành L đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ