vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1986; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1972; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2019/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1986; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1972; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1986; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ông Đỗ Thanh T, sinh năm 1972; địa chỉ: xx Lò Siêu, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông Đỗ Thanh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2011 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận 11 cấp ngày 05/9/2011 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông Đỗ Thanh T có với nhau hai người con chung là Đỗ Đình Đ (nữ, sinh ngày 02/4/2011) và Đỗ Mỹ Ph (nữ, sinh ngày 09/12/2012).

Giao cho ông Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Mỹ Ph; giao cho bà Nguyễn Thị Trà M trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Đỗ Đình Đ. Ông Đỗ Thanh T cấp dưỡng nuôi trẻ Đỗ Đình Đ mỗi tháng là 4.000.000 đồng, giao trực tiếp cho bà M vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 05/5/2019 cho đến khi trẻ Đỗ Đình Đ đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Trà M không phải cấp dưỡng nuôi dưỡng trẻ Đỗ Mỹ Ph.

Trường hợp ông Đỗ Thanh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bà Nguyễn Thị Trà M không yêu cầu ông T phải trả lãi trên số tiền chậm trả.

Ông Đỗ Thanh T và bà Nguyễn Thị Trà M được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông T, bà M thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c) Về tài sản chung: Không có.

d) Về nợ chung: Không có.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trà M tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho ông T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009954 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà M đã nộp đủ tiền án phí.

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ