vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lường Thị Th và ông Lò Văn H. 2.

Tài sản riêng; nợ phải trả; nợ lấy về: Không có. Tài sản chung; diện tích ruộng, nương: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định thì b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị Th, Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lường Thị Th và ông Lò Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 215/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2019/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lường Thị Th, sinh năm 1977. Nơi ĐKHKTT: Đội 7, xã Th, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hiện trú tại: Đội 01, xã Th1, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Ông Lò Văn H, sinh năm 1973. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Đội 7, xã Th, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lường Thị Th và ông Lò Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lường Thị Th và ông Lò Văn H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho ông Lò Văn H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lò Thị Thanh H, sinh ngày 10/10/2008 cho đến tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động. Ông H không yêu cầu bà Th phải cấp đưỡng nuôi con chung. Bà Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Ông H và các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. 2.3. Về quan hệ tài sản:

- Tài sản riêng; nợ phải trả; nợ lấy về: Không có.

- Tài sản chung; diện tích ruộng, nương: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định thì bà Lường Thị Th và ông Lò Văn H có giấy chứng nhận hộ cận nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, nên bà Th và ông H được miễn án phí Dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ