vanban.org

Quyết định 215/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lưu Thị Huyền T, sinh năm 1983 Địa chỉ: đường T, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 215/2017/QĐST-HNGĐ
Quận 2, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự hôn nhân và gia đình thụ lý số 319/2017/TLST– HNGĐ ngày 21/8/2017 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Bà Lưu Thị Huyền T, sinh năm 1983

Địa chỉ: đường T, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979

Địa chỉ: đường M, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lưu Thị Huyền T, sinh năm 1983

Địa chỉ: đường T, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979

Địa chỉ: đường M, phường Đ, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh

(Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 1/2004 của Ủy ban nhân dân phường A, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Lâm Khả D, sinh ngày 09/07/2004 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 01/03/2007. Cả hai thống nhất giao con chung Nguyễn Lâm Khả D và Nguyễn Duy K cho bà Lưu Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng. các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lưu Thị Huyền T không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Ông Nguyễn Hữu T được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Lưu Thị Huyền T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008332do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 21/8/2017. Bà T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. Ông T không phải chịu lệ phí việc dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ