vanban.org

Quyết định 215/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị V N T T và anh B T N. 2.

Về con chung: Có 01 con chung là B V H Ph, sinh ngày 03/6/2014. Chị V N T T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con B V H P, sinh ngày 03/6/2014. Anh B T N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian nuôi con và cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị V N T T và anh B T N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số339/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị V N T T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 90 T H S, tổ 4, Phường D T, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh B T N, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 150 N T T, tổ 2, Phường D T, thành phố K T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị V N T T và anh B T N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị V N T T và anh B T Nthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là B V H Ph, sinh ngày 03/6/2014. Chị V N T T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con B V H P, sinh ngày 03/6/2014. Anh B T N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh B T N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và chị V N T T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh B T N không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm:Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27,khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị VN T T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000718 ngày 09/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị V N T T đã nộp đủ tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ