vanban.org

Quyết định 214/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Hải Â.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Hải  thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Q-Nguyễn Hải A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Hải Â.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 –VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 344/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 2001; Nơi đăng ký thường trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh LongChỗ ở hiện nay: ấp Ô, xã P, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải Â, sinh năm 2000; Nơi cư trú: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Hải Â.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q và anh Nguyễn Hải  thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung:

Chị Nguyễn Thị Ngọc Qtrực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Khả Vsinh ngày 20/7/2019, anh Nguyễn Hải Âcấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Anh Nguyễn Hải Âtrực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Psinh ngày 06/10/2022, chị Nguyễn Thị Ngọc Qkhông phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Hải Âkhông yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu T a án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Qvà anh Nguyễn Hải Âkhai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc Qvà anh Nguyễn Hải Âkhai không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng chị Nguyễn Thị Ngọc Qtự nguyện chịu nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo iên lai thu số 0011 7 ngày 11/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Q 150.000 đồng còn lại theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ