vanban.org

Quyết định 214/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Chí T và bà Hà Thúy K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2005, Quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/01/2005). Về con chung: Ông Ông T và bà K xác nhận có hai con chung tên Lê Uyên N, sinh ngày 03/6/2006 và Lê Bảo N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2025/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Chí T, sinh năm 1976;

Bà Hà Thúy K, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số 78/31/7B X, Phường Y, Quận Z – TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Chí T và bà Hà Thúy K xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà K xác nhận có hai con chung tên Lê Uyên N, sinh ngày 03/6/2006 và Lê Bảo N, sinh ngày 19/2/2008. Hai bên thỏa thuận, giao con chung Lê Bảo N cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Trẻ Lê Uyên N đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông T và bà K xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông T tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Chí T và bà Hà Thúy K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2005, Quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4 – TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 11/01/2005).

- Về con chung: Ông Ông T và bà K xác nhận có hai con chung tên Lê Uyên N, sinh ngày 03/6/2006 và Lê Bảo N, sinh ngày 19/2/2008. Hai bên thỏa thuận, giao con chung Lê Bảo N cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Trẻ Lê Uyên N đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; Nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông T và bà K xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008651 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ