vanban.org

Quyết định 214/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Bé H, sinh năm 1977 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp; UBND xã L, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HGT Mai Thị Bé H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Bé H, sinh năm 1977 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2025/QĐST – HNGĐĐồng Tháp, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 507/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Bé H, sinh năm 1977 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Bé H, sinh năm 1977 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970 Trú tại: Ấp Đ, xã L, tỉnh Đồng Tháp (Trước đây là ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1999, Nguyễn Thị Diễm T1, sinh năm 2002 và Nguyễn Thị Diễm T2, sinh năm 2005. Nguyễn Thị Diễm T, Nguyễn Thị Diễm T1 và Nguyễn Thị Diễm T2 đã thành niên và có khả năng lao động. Về tài sản chung: Chị Mai Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Đ tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Chị Mai Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Mai Thị Bé H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009443 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên hoàn lại chị Mai Thị Bé H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ