- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Phượng và ông Trần Văn Nghị.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm 1978. Địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1985. Địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Phượng và ông Trần Văn Nghị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị P và ông Trần Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Trần Thị Kim H, sinh năm 2002 đã trưởng thành và tự lao động sinh sống được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Trần Hoàng Mỹ P, sinh ngày 09/7/2009 và Trần Hoàng Phúc T, sinh ngày 14/9/2021, nay ly hôn thống nhất giao cho bà Phạm Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung tên Mỹ P và Phúc T (phù hợp với nguyện vọng con chung Mỹ P là muốn sống với mẹ). Bà Phạm Thị P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Trần Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Ông Trần Văn Nghị không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phạm Thị P không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị P và ông Trần Văn N mỗi người chịu 75.000đ tiền án phí hôn nhân, nhưng bà P tự nguyện chịu thay cho ông N 75.000đ. Tổng cộng bà P chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0012299 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Bà Phạm Thị P được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - UBND phường An Bình A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |