- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, MÂU THẨN GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị T và anh Lê Văn M (Lê Văn Mặn).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1977.
Địa chỉ cư trú: ấp G, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Lê Văn M (Lê Văn Mặn), sinh năm 1975.
Địa chỉ cư trú: ấp G, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị T và anh Lê Văn M (Lê Văn Mặn).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Cháu Lê Thạch Trạng, sinh năm 2000 hiện đã trưởng thành và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con. Giao cháu Thạch Nguyên, sinh ngày 05/9/2009 cho chị Thạch Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lê Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
2.2. Về quan hệ tài sản: chị Thạch Thị T và anh Lê Văn M không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn chị Thạch Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0010871 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện T; - THA Dân sự huyện T; - UBND xã V, huyện T: Giấy chứng nhận kết hôn số 141 ngày 20/11/2001 - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Phƣơng |