- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và trnh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022, giữa: + Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc P, sinh năm: 1991; Nơi ĐKHKTT: Thôn x, xã E, huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk; Nơi ở hiện nay: Thôn 2, xã T, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. + Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm:1991; Địa chỉ: Thôn B, xã Điện Q, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung. Giao con Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 04/01/2015 cho bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Ngọc P không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0001262, ngày 26/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Điện Bàn; - UBND xã EaKpam, huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THA thị xã Điện Bàn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |