vanban.org

Quyết định 214/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Thị Như Lan và Lục Trường Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A NH
TỈNH B Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2022/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 211/2022/TLST-HNGĐ ngày ngày 04/4/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa nguyên đơn chị Phạm Thị Mai L sinh năm 1981; trú tại: Số nhà 489 Ngô Gia Tự, phường B Đ, thị xã A Nh, tỉnh B Đ và bị đơn anh Lục Trường D sinh năm 1977; trú tại: Số nhà 34 Chế Lan Viên, hường B Đ, thị xã A Nh, tỉnh B Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên sau khi ly hôn:

Chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D xác định có 02 người con chung tên Lục Ý V sinh ngày 25/7/2003, Lục Triệu H sinh ngày 13/11/2007. Cháu V đã trưởng thành. Cháu H đang ở với anh D.

Chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D thống nhất giao cháu Lục Triệu H cho anh D nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Mai L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lục Triệu H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 5/2022 và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về quan hệ tài sản chung, quyền lợi và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Chị Phạm Thị Mai L và anh Lục Trường D thống nhất thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí:

2.3.1. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị Mai L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.3.2. Án phí cấp dưỡng: Chị Phạm Thị Mai L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng chị Phạm Thị Mai L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005186 ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A Nh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ