vanban.org

Quyết định 214/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 30/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A T và chị Vi Thị L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Quá trình chung sống anh A T và chị Vi Thị L có 02 con chung là A Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 12/3/2016 và A Nguyễn Diệp C, sinh ngày 08/10/2019. Ly hôn anh T và chị L thống nhất giao cháu Diệp C cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A T - Vi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A T và chị Vi Thị L
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2022/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 378/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh A T, sinh năm 1987

Địa chỉ: khối 14, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: chị Vi Thị L, sinh năm 1987

Địa chỉ: khối 14, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A T và chị Vi Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống anh A T và chị Vi Thị L có 02 con chung là A Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 12/3/2016 và A Nguyễn Diệp C, sinh ngày 08/10/2019. Ly hôn anh T và chị L thống nhất giao cháu Diệp C cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành; giao cháu Ngọc M cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về quan hệ tài sản: anh A T và chị Vi Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh A T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số 0010062 ngày 19/5/2022. Trả lại cho anh A T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ