- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2021/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 03 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Kim Tuyến.
2. Bà Trần Thị B Liên.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 440/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Mai Tấn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Nguyễn Bình, ấp H, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1988. Địa chỉ: Nguyễn Bình, ấp 2, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: ấp M, xã L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Mai Tấn H và Bà Trần Thị Ngọc B (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 01/2009 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Mai Tấn H, sinh ngày 10/8/2011 và Mai T, sinh ngày 27/5/2016.
Hai bên thỏa thuận giao trẻ Mai Tấn H cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao trẻ Mai T cho ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Mai Tấn H đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật, cấp dưỡng vào ngày cuối tháng của mỗi tháng, bắt đầu ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, thực hiện tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và bà Trần Thị Ngọc B có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Mai Tấn H chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Mai Tấn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nH phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác định không có.
- Về án phí: Án phí ly hôn do ông H và bà B mỗi người phải nộp là 150.000 đồng, ông H tự nguyện nộp thay bà B, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0072975 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B đã nộp đủ án phí.
Án phí cấp dưỡng nuôi con : Ông Mai Tấn H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TANDTP,VKSNDTP; - VKSND huyện Nhà Bè; - UBND xã L, H.Nhà Bè - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ HOÀNG THỊ THANH LOAN |